Tư vấn cấp phù hiệu cho xe tải và mức xử phạt 2016

Công ty dinhviadsun.com chúng tôi chuyên sản xuất lắp đặt thiết bị Giám Sát Hành Trình GPS (hộp đen xe tải ), cho xe khách, xe bus, xe container…- Hợp chuẩn BGTVT, đăng ký , đăng kiểm, cấp phù hiệu vận tải.
- Hợp chuẩn QCVN 31:2014/BGTVT. (chuẩn bắt buộc mới nhất)
- Áp dụng từ 1/1/2016 đến 1/7/2018 cho tất cả các xe tải > 10 tấn, 7-10 tấn, 3,5-7 tấn và dưới 3,5 tấn (Theo Nghị Định 86 và Thông Tư 63 của chính phủ)
Bảo hành : Một đổi một trong vòng 18 tháng ( đối với thiết bị ) do lổi thiết bị do nhà sản xuất.
Miễn phí lắp đặt, 
• Giá trọn gói 3000 000 (VND)
• Miễn phí 12 tháng server.

Hôm nay, chúng tôi xin đưa ra bài viết tham khảo về phù hiệu xe tải, tư vấn cách làm thủ tục đề nghị cấp  phù hiệu xe tải, thủ tục của nó, cũng như quy định về mức xử phạt liên quan phù hiệu xe tải.

- Phù hiệu xe tải là gì? Phù hiệu xe tải bắt buộc nhằm vào mục đích gì?. Chúng ta có thể tham khảo thêm bài viết về  Phù hiệu xe tải là gì? để nắm rõ hơn về khái niệm của nó nhằm ứng dụng thực tế vào hệ thống xe vận tải của chúng ta cho đúng quy định ban hành theo Nghị định số 86/2014/NĐ - CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Thông tư số 63/2014/TT - BGTVT các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phải có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do Sở giao thông vận tải cấp.

Tư vấn đề nghị cấp phù hiệu xe tải.
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Nghị định số 86/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và thông tư số 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải bằng đường bộ.
I. Quy định chung về quản lý, sử dụng phù hiệu, biển hiệu
1. Phù hiệu và biển hiệu được gắn ở vị trí dễ quan sát trên kính chắn gió phía bên phải người lái xe. Không được tẩy xóa hoặc sửa chữa các thông tin trên phù hiệu, biển hiệu.
2. Thời hạn có giá trị của phù hiệu
a) Phù hiệu “XE TẢI” có giá trị theo thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
II. Quy định về cấp phù hiệu, biển hiệu
1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho xe ô tô tham gia kinh doanh trong danh sách xe do đơn vị đề nghị theo quy định.
2. Đơn vị kinh doanh vận tải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT;
b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo quy định tại khoản 12 Điều 55 thông tư 63/2014/TT-BGTVT.
c) Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.
III. Quy định về lộ trình cấp phù hiệu:
Theo quy định tải khoản 4, Điều 11 nghị định 86/2014/NĐ-CP lộ trình cấp phù hiệu như sau:
1. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;
2. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;
3. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;
4. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;
5. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.